Trang chủ / Chuyên đề / TIÊM NỘI KHỚP ĐIỀU TRỊ, QUY TRÌNH KỸ THUẬT THỰC HIỆN

TIÊM NỘI KHỚP ĐIỀU TRỊ, QUY TRÌNH KỸ THUẬT THỰC HIỆN

05/03/2024 09:07          1,356     

Tiêm nội khớp là một thủ thuật đơn giản nhưng cần sự vô khuẩn tuyệt đối, được tiến hành tại chuyên khoa khớp nhằm điều trị thoái hóa khớp, giảm phản ứng viêm và giảm tăng sinh màng hoạt dịch.

1. Tiêm nội khớp là gì?

Tiêm nội khớp là một trong các thủ thuật đơn giản, ít tốn kém, an toàn hiệu quả cao trong điều trị và được tiến hành thường quy tại các chuyên khoa khớp. Tiêm nội khớp là một liệu pháp dùng kim nhỏ đưa thuốc vào ổ khớp hoặc các phần mềm cạnh khớp để điều trị tại chỗ một số bệnh lý về khớp.

Tiêm nội khớp là đưa thuốc vào trực tiếp bên trong tế bào khớp nhằm điều trị các bệnh liên quan đến khớp, đòi hỏi kỹ thuật phải tuyệt đối vô khuẩn, và phải được tiến hành tại các cơ sở y tế, phòng tiểu phẫu với các điều kiện vô trùng.

Ưu điểm của kỹ thuật tiêm nội khớp đó là:

  • Thuốc được đưa vào trong khớp và không có tác dụng nên toàn bộ cơ thể theo đường truyền máu sẽ phát huy tối đa công dụng của thuốc điều trị nên vùng khớp cần được điều trị.
  • Tiêm nội khớp nhằm làm giảm phản ứng viêm, giảm tăng sinh màng hoạt dịch và bổ sung chất nhầy trong điều trị thoái hóa khớp.

 

Tiêm nội khớp giúp giảm viêm và tăng chất nhầy trong điều trị thoái hóa khớp

2. Khi nào tiêm nội khớp?

Những trường hợp cần tiêm nội khớp bao gồm:

2.1 Chỉ định tiêm nội khớp corticoid

  • Các bệnh về khớp có tổn thương viêm màng hoạt dịch không do nhiễm khuẩn như: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, viêm khớp mạn tính thiếu niên,...
  • Viêm túi thanh dịch
  • Kén màng hoạt dịch, đặc biệt là kén khoeo chân, hay còn được gọi là kén Baker
  • Thoái hóa khớp giai đoạn sớm

Cần thận trọng với các chống chỉ định của corticoid tiêm nội khớp với các trường hợp có bệnh lý nền như: Đái tháo đườngcao huyết áp. Các trường hợp này phải được điều trị ổn định trước khi tiêm và theo dõi sau khi tiêm nhằm kiểm soát được dịch bệnh.

2.2 Chỉ định tiêm nội khớp acid hyaluronic

Thoái hóa khớp vai, khớp gối có thể tiêm khớp bàn ngón tay, khớp háng,... Tuy nhiên ở nước ta chỉ áp dụng tiêm tại khớp vai và khớp gối.

Những trường hợp chống chỉ định tiêm nội khớp:

  • Các tổn thương khớp do nhiễm khuẩn, nhiễm nấm
  • Chưa loại trừ được nhiễm khuẩn
  • Tổn thương nhiễm khuẩn trên da tại những vị trí tiêm và những khu vực gần vị trí tiêm.

2.3. Chỉ định tiêm nội khớp Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP)

3. Quy trình tiêm nội khớp

3.1 Chuẩn bị

- Chuẩn bị dụng cụ:

  • Phòng thủ thuật trong điều kiện vô khuẩn
  • Kim tiêm vô khuẩn loại 23G đối với các khớp lớn, và loại 25G đối với các khớp nhỏ.
  • Bơm tiêm 1,2 ml hoặc 5ml. Dùng loại bơm tiêm nhựa được sử dụng một lần
  • Bông cồn, iod và băng dính vô khuẩn
  • Chuẩn bị thuốc:

+ Thuốc Corticoid

  • Corticoid loại thuốc tác dụng nhanh (ngắn): hydrocortison acetat, prednisolon acetat. Tiêm 3 lần cho một đợt điều trị. Mỗi mũi tiêm cách nhau 3 – 4 ngày.
  • Corticoid loại thuốc tác dụng chậm (kéo dài): betamethason, dipropionat Diprospan; Depo Medrol. Tiêm không quá hai mũi cho một đợt điều trị, mỗi mũi cách nhau từ 7 – 10 ngày.
  • Novocain hoặc xylocain: dùng để gây tê trước khi tiêm corticoid hoặc có thể dùng kèm corticoid với mục đích giảm đau.
  • Các thuốc chống choáng
  • Liều thuốc corticoid: Đối với các khớp lớn như khớp gối, khớp vai: tiêm liều tương đương với 5mg prednisolon (ví dụ hydrocortison acetat: tiêm 1 ml thuốc). Đối với các khớp nhỡ như: khuỷu, cổ tay, cổ chân: 0,5 ml thuốc.
  • Các mũi tiêm corticosteroid thường được giới hạn số lần trong mỗi đợt điều trị. Do việc tiêm lặp lại nhiều lần có thể gây tổn thương sụn, tăng nguy cơ nhiễm trùng khớp. Thời gian cải thiện tình trạng đau nhức sẽ tùy thuộc vào loại và nồng độ steroid được sử dụng. Các loại thông thường có thể giúp giảm đau 1-3 tháng.

+ Chế phẩm acid hyaluronic (Hyalgan 20 mg/20 ml, Synolist 20 mg, 40 mg, 80 mg)

Acid hyaluronic là một chất tự nhiên được tìm thấy trong chất lỏng hoạt dịch có tác dụng bôi trơn, đàn hồi giảm “xóc” trong các khớp. Thuốc được tiêm vào trong khớp để tăng khả năng bôi trơn, giảm đau và cải thiện phạm vi chuyển động của khớp, kích thích màng bao khớp tiết ra chất nhờn tự nhiên, giúp giảm viêm, dưỡng sụn…. Chỉ định tiêm Acid Hyaluronic thông thường được ứng dụng nhiều trong thoái hóa khớp gối.

Một số trường hợp chống chỉ định tiêm khớp gối:

+ Huyết tương giàu tiểu cầu PRP

Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) là chế phẩm máu có hàm lượng tiểu cầu cao (gấp 2 – 8 lần so với lượng tiểu cầu trong máu bình thường). Tiêm PRP vào khớp bị tổn hại do thoái hóa có thể kích thích quá trình chữa lành tổn thương, giảm hiện tượng viêm qua đó mang lại hiệu quả giảm đau và hỗ trợ cải thiện chức năng hoạt động của khớp.

3.2 Các bước tiến hành

  • Giải thích cho người bệnh biết về thủ thuật. Hỏi bệnh nhân về tiền sử bệnh và tiền sử dị ứng thuốc. Kiểm tra lại hồ sơ bệnh án, hoặc đơn của bác sĩ chuyên khoa khớp. Trước khi tiêm, cần thăm khám bệnh nhân để xác định lại chỉ định và loại trừ các chống chỉ định.
  • Xác định vị trí tiêm.
  • Sát trùng sạch vùng tiêm bằng cồn iod hoặc betadin.
  • Tiêm đúng vị trí và liều lượng thuốc.

Tiêm thuốc đúng liều và đúng kĩ thuật

  • Phát hiện tai biến nếu có ví dụ như: choáng, chảy máu...
  • Sát trùng lại và băng chỗ tiêm bằng băng dính y tế.
  • Dặn dò bệnh nhân sau khi tiêm: tránh nước, tránh nhiễm trùng vị trí tiêm, không rửa nước và xoa thuốc vào chỗ tiêm trong 24 giờ.
  • Báo trước cho bệnh nhân biết có thể có phản ứng đau sau khi tiêm (gây ra bởi các tinh thể thuốc, diễn biến như viêm khớp vi tinh thể). Nếu chỗ tiêm sưng đau kéo dài trên 3 ngày, cần đến khám lại

3.3 Theo dõi và xử trí tai biến

- Trong khi làm thủ thuật:

  • Cầm máu tại chỗ nếu chảy máu.
  • Xử lý sốc nếu có theo phác đồ chống sốc
  • Say novocain (nếu dùng kèm novocain): cho nằm nghỉ tại giường.

- Sau khi làm thủ thuật:

  • Phản ứng tại chỗ tiêm trong vòng 24 giờ (sưng, đau, nóng đỏ vùng tiêm), thường xuất hiện sau khi tiêm lần thứ nhất hoặc thứ hai từ 6 – 12 giờ sau khi tiêm: cho bệnh nhân uống thuốc chống viêm không steroid, thuốc giảm đau.
  • Điều trị nhiễm trùng tại chỗ (nếu có) và xem lại chẩn đoán hoặc kiểm tra lại các khâu vô trùng.
  • Teo da, cơ, thay đổi sắc tố da vùng tiêm. Tai biến này thường xảy ra với tiêm điểm bám gân, hiếm khi xảy ra với tiêm nội khớp. Có thể tránh bằng cách không để thuốc trào ra phần da, chỗ chọc kim khi đã có tổn thương da, không nên tiếp tục tiêm thuốc vào vị trí cũ. Bệnh nhân cần được theo dõi. Tai biến này không gây nguy hiểm nhưng ảnh hưởng đến thẩm mỹ.

Tóm lại, tiêm nội khớp là một thủ thuật đơn giản, nhưng cần được vô khuẩn tuyệt đối, nhằm điều trị các triệu chứng như bổ sung chất nhầy, giảm tình trạng viêm khớp, và giảm tăng sinh màng hoạt dịch trong các bệnh lý về khớp.

Sau khi tiêm, người bệnh cần được theo dõi, vì vậy nếu thấy xuất hiện những phản ứng tại chỗ hay nhiễm trùng, teo cơ, teo da,... cần thông báo ngay cho bác sĩ để được thăm khám và xử trí kịp thời.

 

TS.BS Vũ Minh Điền

Phó Trưởng khoa Nội tổng hợp

Facebook a Comment