09/10/26
1
Đáp án đúng: C
Giải thích: U lao nội sọ (Tuberculoma) là tổn thương dạng hạt ít vi khuẩn. PCR lao dịch não tủy và trên mẫu mô sinh thiết thường có tỷ lệ âm tính giả đáng kể. Do đó, hình ảnh mô bệnh học kinh điển với viêm hạt hoại tử bã đậu, tế bào bán liên và tế bào khổng lồ Langhans là tiêu chuẩn vàng mang tính quyết định để bắt đầu điều trị kháng lao.
PHẦN 4: BÀN LUẬN LÂM SÀNG
- Cạm bẫy trong chẩn đoán tổn thương ngấm thuốc viền trên MRI não:
- Tổn thương nội sọ dạng khối/nốt ngấm thuốc viền (ring-enhancing lesions) đặt ra chẩn đoán phân biệt rộng: u não/di căn, áp xe vi khuẩn, ký sinh trùng (Cysticercosis, Toxoplasmosis), nấm (Cryptococcus) và lao (Tuberculoma).
- Trong vùng lưu hành dịch tễ học như Việt Nam, việc dựa đơn thuần vào thói quen ăn uống (ăn rau sống) hoặc kháng thể IgG ký sinh trùng (như Toxoplasma IgG) dễ dẫn đến xu hướng điều trị bao vây hoặc điều trị thử kéo dài, làm chậm trễ thời gian chẩn đoán căn nguyên thực sự.
- Ý nghĩa của việc mở rộng tầm soát toàn thân (CLVT ngực):
- Khoảng một phần ba đến một nửa số bệnh nhân u lao hệ thần kinh trung ương có bằng chứng tổn thương lao phổi kèm theo (tổn thương nốt kẽ, lao kê). Tầm soát lao phổi là bước tiếp cận then chốt giúp phát hiện ổ tổn thương gợi ý toàn thân theo đường máu.
- Chỉ định sinh thiết não định vị (Navigation-guided Biopsy):
- Đối với các tổn thương nội sọ đa ổ nằm sâu, dịch não tủy ít biến đổi và các xét nghiệm vi sinh/huyết thanh không đặc hiệu, can thiệp sinh thiết não định vị là phương tiện xâm lấn tối thiểu nhưng có độ chính xác cao, cung cấp mảnh sinh thiết cho mô bệnh học nhằm đưa ra chẩn đoán căn nguyên.
- Tối ưu hóa phác đồ điều trị:
- Phối hợp phác đồ kháng lao tấn công hàng một (RHZE) cùng Aminoglycoside (Amikacin) và Corticosteroid liều giảm dần giúp kiểm soát đồng thời tổn thương tại nhu mô não và phổi, hạn chế phù não và dự phòng phản ứng viêm nghịch lý nội sọ trong quá trình tiêu diệt vi khuẩn lao.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Thwaites GE, van Toorn R, Schoeman J. Tuberculous meningitis: more questions, still too few answers. Lancet Neurol. 2013;12(10):999-1010.
- Rock RB, Olin M, Baker CA, Molitor TW, Peterson PK. Central nervous system tuberculosis: pathogenesis and clinical aspects. Clin Microbiol Rev. 2008;21(2):243-261.
- Marais S, Thwaites G, Schoeman JF, et al. Tuberculous meningitis: a uniform case definition for use in clinical research. Lancet Infect Dis. 2010;10(11):803-812.
- Patel VB, Singh R, Connolly C, et al. Comparison of a clinical prediction rule and a GeneXpert MTB/RIF assay for the rapid diagnosis of tuberculous meningitis. Clin Infect Dis. 2014;58(5):681-687.
- Bộ Y tế Việt Nam. Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh lao. Quyết định số 1314/QĐ-BYT ngày 24/03/2020.
0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận