Nghiên cứu khoa học
Sự kết hợp adipocytokines với sự đề kháng insulin và thương tổn gan ở bệnh nhân viêm gan C kiểu gene 4 mãn tính Sự kết hợp adipocytokines với sự đề kháng insulin và thương tổn gan ở bệnh nhân viêm gan C kiểu gene 4 mãn tính

Vấn đề nghiên cứu: Nhiễm HCV, đặc biệt là kiểu gene 1 và 4, được kết hợp với rối loạn chức năng chuyển hóa. Các tác giả đã điều tra vai trò tiềm năng của adipocytokines trong đề kháng insulin do HCV gây cảm ứng (IR) và điều hòa sự tiến triển của bệnh gan ở bệnh nhân trong nhiễm HCV kiểu gene 4.

Lời cảm ơn các nhà tài trợ Hội nghị khoa học Truyền nhiễm và HIV/AIDS toàn quốc năm 2013 Lời cảm ơn các nhà tài trợ Hội nghị khoa học Truyền nhiễm và HIV/AIDS toàn quốc năm 2013

Được sự hỗ trợ quý báu từ các nhà tài trợ về tài chính cũng như cơ sở vật chất, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương, Hội Truyền nhiễm Việt Nam và Hội Y khoa Lâm sàng HIV/AIDS Việt Nam đã phối hợp tổ chức thành công tốt đẹp Hội nghị khoa học Truyền nhiễm và HIV/AIDS toàn quốc năm 2013 tại TP.Đà Nẵng.

Quản lý thực hành điều trị bằng boceprevir và ức chế miễn dịch cho những người mắc viêm gan C tái phát sau khi ghép gan Quản lý thực hành điều trị bằng boceprevir và ức chế miễn dịch cho những người mắc viêm gan C tái phát sau khi ghép gan

Viêm gan C (HCV) tái phát là biến chứng quan trọng nhất ở các bệnh nhân ghép gan. Boceprevir cùng với pegylated interferon và ribavirin (PegIFN/RBV) đã cho phép cải thiện các tỷ lệ đáp ứng virus bền vững ở bệnh nhân mắc HCV genotype 1. Boceprevir tương tác với trị liệu ức chế miễn dịch (IT) bằng ức chế enzyme cytochrome P450 3A.

Levofloxacin so với clarithromycin trong một chế độ điều trị 3 thuốc trong 10 ngày đối với tuyến đầu loại trừ Helicobacter pylori: một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên mù đơn Levofloxacin so với clarithromycin trong một chế độ điều trị 3 thuốc trong 10 ngày đối với tuyến đầu loại trừ Helicobacter pylori: một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên mù đơn

Vấn đề nghiên cứu: Có sự tăng lên bằng chứng rằng trị liệu chuẩn 3 thuốc chống lại nhiễm Helicobacter pylori đang mất đi hiệu lực lâm sàng. Một chế độ 3 thuốc với levofloxacin, amoxicillin và một ức chế bơm proton đã được báo cáo là có hiệu quả và được dung nạp tốt, và chế độ thuốc này đã được gợi ý như là một điều trị tuyến đầu thay thế. Mục tiêu của thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên mù đơn này nhằm so sánh sự loại trừ thành công của hai chế độ dùng 3 thuốc tuyến đầu ở vùng bắc Tây ban Nha: clarithromycin, amoxicillin và omeprazole (CAO) so với levofloxacin, amoxicillin và omeprazole (LAO).

Những cân nhắc thời gian điều trị kháng sinh trong nhiễm khuẩn mắc phải ở cộng đồng và bệnh viện Những cân nhắc thời gian điều trị kháng sinh trong nhiễm khuẩn mắc phải ở cộng đồng và bệnh viện

Mặc dầu một số lớn những gợi ý sẵn có trong y văn, sự kéo dài tối ưu của việc điều trị kháng sinh vẫn còn là một quyết định cá thể chủ yếu dựa lên các tiêu chuẩn lâm sàng.

Ứng dụng các dấu ấn sinh học trong thực hành lâm sàng: một hướng dẫn cách dùng các xét nghiệm procalcitonin Ứng dụng các dấu ấn sinh học trong thực hành lâm sàng: một hướng dẫn cách dùng các xét nghiệm procalcitonin

Việc điều trị bằng kháng sinh một cách thận trọng là một thành tố quan trọng trong việc giảm sự đề kháng kháng sinh. Procalcitonin (PCT) là một dấu ấn sinh học mới được đề xuất như một yếu tố chẩn đoán lẫn tiên lượng để dùng trong các bệnh nhiễm trùng nặng khác nhau.

 

ELISA đa kháng nguyên để chẩn đoán melioidosis – một phương pháp mới để cải thiện chẩn đoán huyết thanh melioidosis ELISA đa kháng nguyên để chẩn đoán melioidosis – một phương pháp mới để cải thiện chẩn đoán huyết thanh melioidosis

Vấn đề nghiên cứu: Burkholderia pseudomallei, tác nhân gây ra melioidosis, là một bệnh dịch lưu hành ở Đông Nam Á và Bắc Úc. Các biểu hiện lâm sàng của bệnh rất đa dạng, biên độ trải dài từ nhiễm mãn tính đến nhiễm khuẩn máu cấp tính. Chuẩn vàng chẩn đoán hiện thời là nuôi cấy vi khuẩn và việc nhận diện mà là tốn kém thời gian và thường quá muộn để giúp cho việc can thiệp y khoa sớm. Từ đó, mà việc chẩn đoán nhanh bệnh melioidose là vô cùng quan trọng đối với việc quản lý thành công melioidosis.

Dược lực học của phối hợp thuốc raltegravir/atanazavir ở bệnh nhân nhiễm HIV-1 Dược lực học của phối hợp thuốc raltegravir/atanazavir ở bệnh nhân nhiễm HIV-1

Mục tiêu: Để đánh giá việc sử dụng raltegravir với atazanavir không dung liều tăng cường trong việc kết hợp với một thuốc ức chế (NRTI) (lamivudine hoặc emtricitabine) như một chế độ thuốc tiềm năng duy trì dùng 1 lần/ngày.

Quản lý nhiễm HIV ở người cao tuổi Quản lý nhiễm HIV ở người cao tuổi

Tài liệu do các tác giả làm việc tại Phân môn Lão khoa, thuộc Khoa Y Đại Học California công bố, Đại học này tọa lạc tại San Francisco, CA, USA.

Tác dụng dự phòng nhiễm HBV của trị liệu kháng virus sao chép ngược Tác dụng dự phòng nhiễm HBV của trị liệu kháng virus sao chép ngược

Nguồn tài liệu Trung tâm Lâm sang AIDS, Trung tâm Quốc gia về Sức khỏe và Y học Toàn cầu, Tokyo.

Các đặc điểm dịch tễ và di truyền của vi khuẩn Gram âm tạo ESBL gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu trong các cơ sở y tế chăm sóc sức khỏe lâu dài Các đặc điểm dịch tễ và di truyền của vi khuẩn Gram âm tạo ESBL gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu trong các cơ sở y tế chăm sóc sức khỏe lâu dài

Mục tiêu: Để đánh giá các yếu tố nguy cơ đối với việc mắc phải vi khuẩn Gram âm tạo ESBL (ESBL+ GN) gây nhiễm khuẩn tiết niệu (UTIs) ở các cơ sở y tế chăm sóc sức khỏe lâu dài (LTCFs).

Nguyên tắc dự đoán lâm sàng đối với việc nhận diện bệnh nhân nhiễm bệnh do enterococci kháng vancomycin (VRE) tại thời điểm nhập viện đơn vị chăm sóc – điều trị tăng cường trong một bối cảnh t Nguyên tắc dự đoán lâm sàng đối với việc nhận diện bệnh nhân nhiễm bệnh do enterococci kháng vancomycin (VRE) tại thời điểm nhập viện đơn vị chăm sóc – điều trị tăng cường trong một bối cảnh t

Mục tiêu: Mục tiêu của nghiên cứu này là để phát triển và đảm bảo một nguyên tắc dự báo lâm sàng để sàng lọc bệnh nhân có nguy cơ mang cầu khuẩn đường ruột (enterococci) kháng vancomycin (VRE) vào lúc nhập viện đơn vị chăm sóc – điều trị tăng cường trong một bối cảnh bệnh viện với tỷ lệ hiện có VRE thấp.

Điều trị nhiễm khuẩn máu do Enterobacteriaceae tạo ESBL carbapenems so với các kháng sinh thay thế Điều trị nhiễm khuẩn máu do Enterobacteriaceae tạo ESBL carbapenems so với các kháng sinh thay thế

Mục tiêu: Để nghiên cứu tỷ lệ tử vong có tính so sánh được kết hợp với carbapenems và các kháng sinh thay thế nhằm điều trị bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn máu do Enterobacteriaceae tạo ESBL.

Hiệu lực của truyền tĩnh mạch vancomycin liên tục để điều trị bệnh nhân ngoại trú bị nhiễm tụ cầu kháng methicillin Hiệu lực của truyền tĩnh mạch vancomycin liên tục để điều trị bệnh nhân ngoại trú bị nhiễm tụ cầu kháng methicillin

Mục tiêu: Các hướng dẫn xuất bản gần đây về điều trị các bệnh do tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) khuyến cáo rằng việc dựa vào truyền vancomycin đường tĩnh mạch liên tục trên nền tảng các nghiên cứu chưa đầy đủ so với truyền vancomycin ngắt quảng. Các tác giả đã so sánh các kết quả của bệnh nhân được điều trị với vancomycin truyền liên tục với truyền ngắt quảng.

Những kết quả của việc bắt đầu điều trị thuốc kháng virus tuyến đầu trong bệnh nhân đồng nhiễm HBV/HIV ở Ghana Những kết quả của việc bắt đầu điều trị thuốc kháng virus tuyến đầu trong bệnh nhân đồng nhiễm HBV/HIV ở Ghana

Mục tiêu: Đồng nhiễm HIV/HBV hay gặp ở Ghana, ở đây việc điều trị kháng virus tuyến đầu (ART) bao gồm lamivudine với zidovudine hoặc stavudine và nevirapine hoặc efavirenz. Người ta biết ít về các kết quả ART trong bối cảnh đồng nhiễm này. Nghiên cứu này để đánh giá các kết quả ART trong số bệnh nhân người Ghana đồng nhiễm HIV/HBV, nhắm vào các thông số sẵn có tại địa phương.

Dự báo thời tiết

Hà nội

Hỗ trợ
Thăm dò ý kiến
Theo bạn trang web đã đáp ứng được đầy đủ những thông tin thiết yếu chưa?

Đầy đủ

Chưa dầy đủ

Ít nội dung

Đóng góp ý kiến
10 sự kiện nổi bật
Xem nhiều nhất
Hỏi đáp